Chuyên mục
Chưa được phân loại

Khắc phục những sai sót thường gặp khi lập BCTC cuối năm

Sai sót trong quá trình làm Báo cáo tài chính cuối năm luôn là nỗi lo lắng không chỉ với các bạn kế toán mới đi làm mà ngay cả những kế toán lâu năm cũng sẽ để lại những sai sót nhất định khi lập.  (BCTC) là bức tranh phản ánh “sức khoẻ” của doanh nghiệp. Tuy nhiên, vô tình hay hữu Tuân thủ đầy đủ các quy định trong chuẩn mực kế toán và các văn bản pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày BCTC, dẫn đến BCTC cung cấp cái nhìn sai lệch hoặc không đầy đủ cho người đọc.

Công ty kế toán Thiên Ưng xin được chia sẻ tình trạng này phổ biến đến mức cơ quan quản lý phải tổng kết lại thành 6 nhóm “sai sót thường gặp” trên BCTC của các doanh nghiệp được công bố năm 2012.

1. Hình thức

Luật Kế toán quy định, BCTC của đơn vị kế toán phải được tính bằng đồng Việt Nam (VND), nhưng nhiều BCTC sử dụng đơn vị tính là nghìn đồng, vừa không phù hợp với quy định tại Luật, vừa gây khó theo dõi cho người đọc. Thậm chí, nhiều BCTC khi công bố vẫn thiếu chữ ký của giám đốc, kế toán trưởng, người lập biểu, thiếu thời gian lập. Một số BCTC có bút toán điều chỉnh của kiểm toán, nhưng điều lạ là doanh nghiệp vẫn đề ngày lập là ngày kết thúc năm tài chính.

2. Bảng cân đối kế toán

Trên chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền”, nhiều doanh nghiệp đã “gom” vào cả những khoản đầu tư có thời hạn trên 3 tháng. Điều này giúp số liệu tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp tăng vọt.

Nhiều doanh nghiệp có các khoản đầu tư chứng khoán, nhưng lại không theo dõi chi tiết từng loại chứng khoán đầu tư ngắn/dài hạn đang nắm giữ, dẫn đến việc hạch toán không đúng lãi, lỗ khi bán chứng khoán.

 

Cơ quan quản lý tổng kết lại thành 6 nhóm “sai sót thường gặp” trên BCTC của các doanh nghiệp công bố năm 2012.

Thủ tục thành lập hội đồng thẩm định mức trích lập các khoản dự phòng cũng không được nhiều doanh nghiệp thực hiện nghiêm, từ đó không trích lập hoặc trích lập không đúng quy định đối với các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng giảm giá hàng tồn kho…

Nhiều doanh nghiệp cũng không dự kiến mức tổn thất để trích lập dự phòng đối với khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán, nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể hoặc không thu thập thông tin tài chính trước/sau kiểm toán của các đơn vị, tổ chức nhận đầu tư tài chính dài hạn khác để xem xét sự cần thiết phải trích lập dự phòng.

Với hàng tồn kho, khoản mục có giá trị rất lớn trong tổng tài sản của nhiều doanh nghiệp, đặc biệt doanh nghiệp ngành xây lắp. Nhưng công tác kiểm kê chưa được thực hiện tốt ở thời điểm khóa sổ kế toán lập BCTC, khiến con số này không đảm bảo độ tin cậy. Nhiều doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá hàng tồn kho không nhất quán, không phù hợp với chính sách kế toán công bố.

Với khoản chênh lệch tỷ giá, năm qua, dù đã có khuyến cáo của cơ quan quản lý, nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn không áp dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10, mà áp dụng Thông tư 201/2009/TT-BTC, vì Thông tư có những quy định mâu thuẫn với chuẩn mực kế toán, làm tăng con số lợi nhuận của doanh nghiệp.

3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là yếu tố chi phối quyết định của nhà đầu tư. Vậy nhưng, vẫn có doanh nghiệp bất động sản áp dụng chuẩn mực về hợp đồng xây dựng (ghi nhận doanh thu theo tiến độ, tương tự nhà thầu xây dựng). Hay có doanh nghiệp ghi doanh thu từ cổ phiếu được nhận không phải trả tiền do công ty cổ phần phát hành thêm cổ phiếu từ thặng dư vốn cổ phần, trả cổ tức bằng cổ phiếu.

Với chi phí, nhiều doanh nghiệp thay đổi phương pháp khấu hao khi không có bằng chứng cho thấy có sự thay đổi về cách thức sử dụng và thu hồi tài sản nhằm giảm con số chi phí phải khấu hao trong năm, nhờ vậy, làm tăng lãi/giảm lỗ trên BCTC. Thậm chí, chi phí lãi vay không được hạch toán đúng, đủ; chi phí quản lý doanh nghiệp cũng không được kết chuyển toàn bộ vào báo cáo kết quả kinh doanh, mà “treo” lại một phần trên bảng cân đối kế toán.

4. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Mặc dù TTCK suy giảm kéo dài, nhiều khoản đầu tư tài chính đã bị giảm sâu, nhưng trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ của nhiều doanh nghiệp đã không trình bày luồng tiền liên quan đến chứng khoán nắm giữ vì mục đích thương mại; không bóc tách chênh lệch giữa số dư đầu kỳ và cuối kỳ của các khoản phải thu, phải trả và tồn kho liên quan đến hoạt động đầu tư và tài chính. Thậm chí, trên BCTC của không ít doanh nghiệp, số liệu giữa báo cáo này không khớp với số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh.

5. Thuyết minh BCTC

Thuyết minh BCTC là một thành tố của BCTC, cung cấp cho người đọc báo cáo căn cứ của các số liệu được hạch toán trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh. Thế nhưng, nhiều bản thuyết minh lại theo kiểu “nói một đằng, làm một nẻo”. Ví dụ, thuyết minh chính sách kế toán chênh lệch tỷ giá công bố theo VAS10, nhưng thực tế lại kế toán theo Thông tư 201/2009.

Bản thuyết minh BCTC trong nhiều trường hợp không thuyết minh các chỉ tiêu có tính chất trọng yếu theo quy định của chuẩn mực kế toán như khoản đi vay, cho vay có giá trị lớn, phương pháp xác định doanh thu, giá vốn gắn với từng loại hình lĩnh vực kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp, khiến người đọc không có được cái nhìn rõ ràng, chân thực về doanh nghiệp. Thông tin về các bên liên quan không được trình bày, hoặc trình bày không đủ các nội dung theo quy định của chuẩn mực kế toán.

6. BCTC hợp nhất

Không loại trừ đầy đủ các khoản phải thu, phải trả, đi vay, cho vay, quan hệ giao vốn, doanh thu, giá vốn, lãi lỗ chưa thực hiện liên quan đến các giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định của các giao dịch nội bộ giữa doanh nghiệp và chi nhánh trên BCTC tổng hợp/hoặc giữa công ty mẹ và các công ty con, giữa các đơn vị thành viên trong cùng tập đoàn.

Nhiều doanh nghiệp dựa vào lý do không tập hợp được BCTC của công ty liên kết vào thời điểm lập BCTC hợp nhất để hạch toán khoản đầu tư vào công ty liên kết theo phương pháp giá gốc, thay vì sử dụng phương pháp vốn chủ sở hữu, có thể dẫn tới ghi nhận khoản lỗ khi công ty liên kết có tình trạng kinh doanh bết bát, thua lỗ.

Công ty kế toán Thiên Ưng

Dạy làm báo cáo tài chính cuối năm trên chứng từ thực tế

Mr Thật: 0989.233.284

Chuyên mục
Chưa được phân loại

Kế cấu tài khoản 156, cách định khoản kế toán hàng hóa nhập kho

Kế cấu tài khoản 156, cách định khoản kế toán hàng hóa nhập kho

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại hàng hoá của doanh nghiệp bao gồm hàng hoá tại các kho hàng, quầy hàng, hàng hoá bất động sản.

Hàng hoá là các loại vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua về với mục đích để bán (Bán buôn và bán lẻ). Giá gốc hàng hoá mua vào, bao gồm: Giá mua theo hoá đơn và chi phí thu mua hàng hoá. Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hoá về để bán lại nhưng vì lý do nào đó cần phải gia công, sơ chế, tân trang, phân loại chọn lọc để làm tăng thêm giá trị hoặc khả năng bán của hàng hoá thì trị giá hàng mua gồm giá mua theo hoá đơn cộng (+) chi phí gia công, sơ chế. Đối với hàng hoá của đơn vị nhập khẩu, ngoài các chi phí trên còn bao gồm cả thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu (nếu có), thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu không được khấu trừ), chi phí bảo hiểm,. . .

Trường hợp hàng hoá mua về vừa dùng để bán, vừa dùng để sản xuất, kinh doanh không phân biệt rõ ràng giữa hai mục đích bán lại hay để sử dụng thì vẫn phản ánh vào Tài khoản 156 “Hàng hoá”.

 

Những trường hợp sau đây không phản ánh vào Tài khoản 156 “Hàng hoá”:

1. Hàng hoá nhận bán hộ, nhận giữ hộ cho các doanh nghiệp khác (Ghi vào Tài khoản 002 “Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công”, hoặc Tài khoản 003 “Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi” (Tài khoản ngoài Bảng Cân đôi kế toán).

2. Hàng hoá mua về dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh (Ghi vào các Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu” hoặc Tài khoản 153 “Công cụ, dụng cụ”,. . .).

Kết cấu tài khoản 156

 

Bên Nợ:
– Trị giá mua vào của hàng hóa theo hóa đơn mua hàng (Bao gồm các loại thuế không được hoàn lại);
– Chi phí thu mua hàng hóa;
– Trị giá của hàng hóa thuê ngoài gia công (Gồm giá mua vào và chi phí gia công);
– Trị giá hàng hóa đã bán bị người mua trả lại;
– Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê;
– Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ);
– Trị giá hàng hoá bất động sản mua vào hoặc chuyển từ bất động sản đầu tư.
Bên Có:
– Trị giá của hàng hóa xuất kho để bán, giao đại lý, giao cho đơn vị phụ thuộc; thuê ngoài gia công, hoặc sử dụng cho sản xuất, kinh doanh;
– Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ;
– Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng;
– Các khoản giảm giá hàng mua được hưởng;
– Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán;
– Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê;
– Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ);
– Trị giá hàng hoá bất động sản đã bán hoặc chuyển thành bất động sản đầu tư, bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc tài sản cố định.
Số dư bên Nợ:
– Trị giá mua vào của hàng hóa tồn kho;
– Chi phí thu mua của hàng hóa tồn kho.
Tài khoản 156 – Hàng hóa, có 3 tài khoản cấp 2:
– Tài khoản 1561 – Giá mua hàng hóa
– Tài khoản 1562 – Chi phí thu mua hàng hóa
– Tài khoản 1567 – Hàng hóa bất động sản

 

Hướng dẫn định khoản hạch toán nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hàng hoá

 

 

I. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng hóa tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
1. Hàng hóa mua ngoài nhập kho doanh nghiệp, căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan:
1.1. Đối với hàng hóa mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:
– Nếu mua hàng trong nước, ghi:
Nợ TK 156 – Hàng hóa (1561) (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (Thuế GTGT đầu vào)
         Có các TK 111, 112, 141, 331,… (Tổng giá thanh toán).
– Nếu mua hàng trực tiếp nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 156 – Hàng hóa (1561) (Giá mua cộng (+) Thuế nhập khẩu)
            Có các TK 111, 112, 331,…
            Có TK 3333 – Thuế  xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu).
Đồng thời phản ánh thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
           Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu).
 
– Trường hợp hàng mua nhập khẩu phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 156 – Hàng hóa (1561) (Giá mua cộng (+) Thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu)
       Có các TK 111, 112, 331,…
           Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu
           Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.
– Nếu mua hàng uỷ thác nhập khẩu xem quy định ở Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán.
1.2. Đối với hàng hóa mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, hoặc dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT:
– Nếu mua hàng trong nước, ghi:
Nợ TK 156 – Hàng hóa (1561) (Tổng giá thanh toán)
            Có các TK 111, 112, 141, 331,… (Tổng giá thanh toán).
+ Nếu mua hàng nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 156 – Hàng hóa (1561) (Giá mua cộng (+) Thuế nhập khẩu cộng (+) Thuế GTGT hàng nhập khẩu cộng (+) Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu (nếu có))
            Có các TK 111, 112, 331,…
            Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu)
            Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312).
            Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).
  2. Trường hợp đã nhận được hóa đơn của người bán nhưng đến cuối kỳ kế toán, hàng hóa chưa về nhập kho thì căn cứ vào hóa đơn, ghi:
Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi đường
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
               Có các TK 111, 112, 331,…
– Sang kỳ kế toán sau, khi hàng mua đang đi đường về nhập kho, ghi:
Nợ TK 156 – Hàng hóa (1561)
        Có TK 151 – Hàng mua đang đi đường.
3. Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 331,….
      Có TK 156 – Hàng hóa (1561)
      Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).
4. Giá trị của hàng hóa mua ngoài không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng kinh tế phải trả lại cho người bán, hoặc số tiền được giảm giá, ghi:
Nợ các TK 111, 112,…
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
             Có TK 156 – Hàng hóa (1561)
             Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).
5. Phản ánh chi phí thu mua hàng hoá dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 156 – Hàng hóa (1562)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
                  Có các TK 111, 112, 141, 331,…
6. Hàng hoá bất động sản mua về để bán, ghi:
Nợ TK 156 – Hàng hoá (TK 1567- Hàng hoá bất động sản- Giá mua chưa có thuế GTGT)
         Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
      Có các TK 111, 112, 331,…
7. Khi xuất kho hàng hóa gửi cho khách hàng hoặc xuất kho cho các đại lý, đơn vị nhận hàng ký gửi,…, ghi:
Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán
        Có TK 156 – Hàng hóa (1561).
8. Xuất hàng hoá đưa đi góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát:
a. Khi xuất hàng hoá đưa đi góp vốn liên doanh, ghi:
Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh (Theo giá đánh giá lại)
Nợ TK 811 – Chi phí khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của hàng hoá)
        Có TK 156 – Hàng hoá
        Có TK 711 – Thu nhập khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá
trị ghi sổ của hàng hoá tương ứng với phần lợi ích của các bên khác trong liên doanh)
        Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại
lớn hơn giá trị ghi sổ của hàng hoá tương ứng với phần lợi ích của mình trong liên doanh).
 
b. Khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát đã bán số hàng hoá đó cho bên thứ ba độc lập, bên góp vốn liên doanh kết chuyển số doanh thu chưa thực hiện vào thu nhập khác trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
   Có TK 711 – Thu nhập khác.
II. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
1. Đầu kỳ, kế toán căn cứ giá trị hàng hoá đã kết chuyển cuối kỳ trước kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho đầu kỳ, ghi:
Nợ TK 611 – Mua hàng
Có TK 156 – Hàng  hóa.
 
2. Cuối kỳ kế toán:
a/ Tiến hành kiểm kê xác định số lượng và giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ. Căn cứ vào tổng trị giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ, ghi:
Nợ TK 156 – Hàng hóa
Có TK 611 – Mua hàng.
b/ Căn cứ vào kết quả xác định tổng trị giá hàng hóa đã xuất bán, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
          Có TK 611 – Mua hàng.
Lớp học kế toán cho người chưa biết gì đến khi thành thạo mọi kỹ năng kế toán
Công ty đào tạo kế toán Hà Nội
Mr  Dũng  : 0989 788 718
Chuyên mục
Chưa được phân loại

Kinh nghiệm làm Thủ kho – kế toán Kho

 

Công việc của một người thủ kho đơn thuần thì chỉ bao gồm vài gạch đầu dòng bên dưới. Nhưng nếu bạn muốn trở thành một người thủ kho “ hoàn hảo “ thì bạn phải làm nhiều hơn như thế rất nhiều, chẳng hạn như: thường xuyên nghe ngóng thông tin, nắm bắt kế hoạch sản xuất, giao nhận hàng để đáp ứng kịp thời đảm bảo thuận lợi và kịp thời cho quá trình sản xuất kinh doanh. Thường xuyên kiểm tra kho, hàng hóa trong kho để nắm được thông tin cũng như chất lượng của sản phẩm hàng hóa. Để góp ý, đề xuất với  giám đốc trong chiến lược kinh doanh. Ví dụ: mặt hàng A tồn kho còn rất nhiều thì đợt tới nhập ít thôi…

Với kinh nghiệm của một người đã từng làm thủ kho tôi xin chia sẻ một vài kinh nghiệm làm kế toán thủ kho nho nhỏ sau:

·         Thủ kho chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm soát việc xếp dỡ.

·         Thủ kho phải bảo đảm rằng các công cụ và cách thức xếp dỡ được sử dụng là phù hợp và không làm tổn hại đến sản phẩm được xếp dỡ.

·         Chỉ có thủ kho mới có quyền đưa hàng hóa vào hay chuyển dịch chúng từ các vị trí trong kho bãi.

·         Trước khi nhập hàng, thủ kho có trách nhiệm sắp xếp mặt bằng sạch sẽ và ngăn nắp gọn gàng.

·         Hướng dẫn người xếp hàng, xếp hàng đúng vị trí.

·         Hàng hóa trong quá trình xếp dỡ, di chuyển phải nhẹ nhành tránh va chạm, đổ vỡ méo thùng cartons.

·         Không xếp hàng hóa ở ngoài trời.

·         Các khu vực dễ có nước mưa hắt khi mưa lớn phải để hàng hóa trên palet.

·         Hàng hóa sau khi xuất xong phải được thu xếp gọn gàng, tạo không gian cho loại hàng hóa khác, các loại hàng hóa dư phải để vào khu vực riêng.

Lưu kho:

·         Nhân viên kho có trách nhiệm ghi thẻ bài đầy đủ cho mỗi mã hàng bao gồm mã hàng, màu, kích cỡ, kích thước, khách hàng. Thẻ bài được gắn vào nơi để hàng hóa.

·         Thủ kho chịu trách nhiệm lập sơ đồ kho, sơ đồ phải thể hiện các lối đi, vị trí đặt các kệ hàng hóa. Mỗi kệ phải được đánh dấu, ghi số kệ.

·         Thủ kho chịu trách nhiệm tổ chức an toàn chống cháy nổ trong kho, kiểm tra nơi để bình PCCC…

Thanh lý hàng hóa

·         Đối với hàng hóa, nguyên vật liệu còn dư thì phải tiến hành thanh lý. Sau khi nhận được thông tin thanh lý, kho tiến hành kiểm tra lại số hàng đã nhập xuất, lập báo cáo xuất nhập. Với các loại hàng hóa nguyên vật liệu còn dư, để riêng, chờ ý kiến phòng bán hàng.

·         Nếu quá thời hạn 1 tháng kể từ ngày nhận được thông tin thanh lý mà chưa nhận được ý kiến phòng bán hàng, kho phải chủ động thông tin phòng bán hàng để sớm giải phóng lô hàng.

Kiểm kê kho

·         Việc kiểm tra kho định kỳ được thực hiện 06 tháng một lần nhằm mục đích: xác nhận số lượng (phù hợp với hồ sơ hàng hóa), chất lượng (nhận biết, hư hại, suy giảm chất lượng, bao gói). Việc kiểm tra do ban kiểm kê thực hiện.

·         Kết quả kiểm tra phải được ghi lại trong biên bản kiểm kho.

·         Mọi sản phẩm không phù hợp được phát hiện phải được cách ly, đánh dấu và chờ ý kiến xử lý của Ban Giám đốc.

Hình ảnh các khóa học kế toán 

 

 

 

 

CÔNG TY KẾ TOÁN HÀ NỘI
Phòng đào tạo: Mr Dũng : 0989 788 718
Email: ketoancaptoc@gmail.com – Web: khoahocketoan.net
Chuyên mục
Chưa được phân loại

Hướng dẫn cách lập bảng cân đối kế toán

Để có thể lập được Bảng cân đối kế toán thì trước hết các bạn hãy tham khảo: Mẫu bảng cân đối kế toán Để có cái nhìn cụ thể khi lập bảng.

Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán

Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 “trình bày báo cáo tài chính” từ đọan15 đến đọan32, khi lập và trình bày Bảng cân đối kế toán phải tuân thu các nguyên tắc chung về lập và trình bày báo cáo tài chính.

Ngoài ra, trên Bảng cân đối kế toán, các khoản mục Tài sản và Nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn, tùy theo thời hạn cuả chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp, cụ thể như sau:

 Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:

        Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hsy thanh toán trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào lọai ngắn hạn.

        Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ trên 12 tháng tới trở lên kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào lọai dài hạn.

Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:

        Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào lọai ngắn hạn;

        Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại dài hạn.

 

Cơ sở lập Bảng cân đối kế toán

Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp

Căn cứ váo sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết;

Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán năm trước

 

Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Bảng Cân đối kế toán năm

 

Phần tài sản

A: TÀI SẢN NGẮN HẠN – Mã số 100

Phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác cỏ thể chuyển đổi thành tiền, hoặc có thể bán hay sử dụng trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp có đến thời điểm báo cáo, gồm: tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác.

Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150

I. TIỀN – Mã số 110

Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số 112

1. Tiền – Mã số 111:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tiền” là số dư Nợ của tài khoản 111 “Tiền mặt” , 112 “Tiền gửi ngân hàng”, 113 “Tiền đang chuyển” trên sổ cái.

2. Các khoản tương đương tiền – Mã số 112:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của tài khoản 121 “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn” trên Sổ chi tiết TK 121, gồm các loại chứng khoán có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua.

II. CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH NGẮN HẠN – Mã số 120:

Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 129

1. Đầu tư ngắn hạn – Mã số 121:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 121 “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn” và 128 “Đầu tư ngắn hạn khác” trên sổ cái sau khi trừ đi phần đã ghi vào mục “Các khoản tương đương tiền”.

2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn – Mã số 129

Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn” là số dư Có của tài khoản 129 “Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn” trên sổ cái.

III. Các khoản phải thu NGẮN HẠN – Mã số 130

Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135 + Mã số 139

1. Phải thu khách hàng – Mã số 131

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu khách hàng” căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” mở theo từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 131, chi tiết các khoản phải thu khách hàng ngắn hạn.

2. Trả trước cho người bán – Mã số 132

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu trả trước cho người bán căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết tài khoản 331 “Phải trả cho người bán” mở theo từng người bán trên sổ chi tiết TK 331.

3. Phải thu nội bộ ngắn hạn – Mã số 133

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu nội bộ ngắn hạn” là số dư Nợ chi tiết Tài khoản 1368 “Phải thu nội bộ khác” trên Sổ kế toán chi tiết Tài khoản 1368, chi tiết các khoản phải thu nội bộ ngắn hạn.

4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng – Mã số 134

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ tài khoản 337 “Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng” trên sổ cái.

5. Các khoản phải thu khác – Mã số 135

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu các khoản phải thu khác là số dư Nợ của các TK 1385, TK 1388, TK 334, TK 338 trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản 1385, 334, 338, chi tiết các khoản phải thu ngắn hạn.

5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi – Mã số 139

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết tài khoản 139 trên sổ kế toán chi tiết TK 139, chi tiết các khoản dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi.

V. HÀNG TỒN KHO – Mã số 140

Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 149

1. Hàng tồn kho – Mã số 141

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường”, 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, 153 “Công cụ, dụng cụ”, 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”, 155 “Thành phẩm”, 156 “Hàng hóa”, 157 “Hàng gửi đi bán” và 158 “Hàng hóa kho bảo thuế” trên sổ cái.

2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho – Mã số 149

Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu dự phòng giảm giá hàng tồn kho là số dư Có của tài khoản 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” trên sổ cái.

V. TÀI SẢN NGẮN HẠN KHÁC – Mã số 150

Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152 + Mã số 154 + Mã số 158

1. Chi phí trả trước ngắn hạn – Mã số 151

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn” trên sổ cái.

2. Thuế GTGT được khấu trừ – Mã số 152

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” trên sổ cái.

3. Thuế và các khoản phải thu nhà nước – Mã số 154

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” trên sổ chi tiết TK 333.

4. Tài sản ngắn hạn khác – Mã số 158

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này số dư Nợ tài khoản 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý”, 141 “Tạm ứng”, 144 “Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn” trên sổ cái.

B. TÀI SẢN DÀI HẠN – Mã số 200

Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 240 + Mã số 250 + Mã số 260

 

I. CÁC KHOẢN PHẢI THU DÀI HẠN – Mã số 210

Mã số 210 = Mã số 211 + Mã số 212 + Mã số 213 + Mã số 218 + Mã số 219

1. Phải thu dài hạn của khách hàng – Mã số 211

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạn của khách hàng” căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” mở chi tiết theo từng khách hàng đối với các khoản phải thu của khách hàng được xếp vào loại tài sản dài hạn.

2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc – Mã số 212

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1361 “Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc” trên sổ kế toán chi tiết TK 136

3. Phải thu dài hạn nội bộ – Mã số 213

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chi tiết số dư Nợ của TK 1368 “Phải thu nội bộ khác” trên sổ kế toán chi tiết TK 1368, chi tiết các khoản phải thu nội bộ dài hạn.

4. Phải thu dài hạn khác – Mã số 218

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của TK 138, 331, 338 (chi tiết các khoản phải thu dài hạn khác) trên sổ kế toán chi tiết TK 1388, 331,338.

5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi – Mã số 219

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi”, chi tiết dự phòng phải thu dài hạn khó đòi trên sổ kế toán chi tiết TK 139.

 

II. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH – Mã số 220

Mã số 220 = Mã số 221 + Mã số 224 + Mã số 227 + Mã số 230

1. Tài sản cố định hữu hình – Mã số 221

Mã số 221 = Mã số 222 + Mã số 223

1.1. Nguyên giá – Mã số 222

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên giá là số dư Nợ của tài khoản 211 “Tài sản cố định hữu hình” trên sổ cái.

1.2. Giá trị hao mòn lũy kế – Mã số 223

Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dư Có tài khoản 2141 “Hao mòn TSCĐ hữu hình” trên sổ cái.

2. Tài sản cố định thuê tài chính – Mã số 224

Mã số 224 = Mã số 225 + Mã số 226

2.1. Nguyên giá – Mã số 225

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên giá là số dư Nợ tài khoản 212 “Tài sản cố định thuê tài chính” trên sổ cái.

2.2. Giá trị hao mòn lũy kế – Mã số 226

Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dư Có tài khoản 2142 “Hao mòn TSCĐ thuê tài chính” trên sổ cái.

3. Tài sản cố định vô hình – Mã số 227

Mã số 227 = Mã số 228 + Mã số 229

3.1. Nguyên giá – Mã số 228

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên giá là số dư Nợ của tài khoản 213 “Tài sản cố định vô hình” trên sổ cái.

3.2. Giá trị hao mòn lũy kế – Mã số 229

Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dư Có tài khoản 2143 “Hao mòn TSCĐ vô hình” trên sổ cái.

4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang – Mã số 230

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ tài khoản 241 “Xây dựng cơ bản dở dang” trên sổ cái.

 

III. BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ – Mã số 240

Mã số 240 = Mã số 241 – Mã số 242

1.1 Nguyên giá – Mã số 241

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên giá là số dư Nợ của tài khoản 217 “Bất động sản đầu tư” trên sổ cái.

3.2. Giá trị hao mòn lũy kế – Mã số 242

Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dư Có tài khoản 2147 “Hao mòn bất động sản đầu tư” trên sổ kế toán chi tiết TK 2147.

 

IV. CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN – Mã số 250

Mã số 250 = Mã số 251 + Mã số 252 + Mã số 258 + Mã số 259

1. Đầu tư vào công ty con – Mã số 251

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 221 “Đầu tư vào công ty con” trên sổ cái.

2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh – Mã số 252

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư bên Nợ của tài khoản 222 “Vốn góp liên doanh” và TK 223 “Đầu tư vào công ty liên kết”, trên sổ cái.

3. Đầu tư dài hạn khác – Mã số 258

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu đầu tư dài hạn khác là số dư Nợ của tài khoản 228 “Đầu tư dài hạn khác” trên sổ cái.

4. Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn – Mã số 259

Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***).

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn, là số dư Có của tài khoản 229 “Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn” trên sổ cái.

V. TÀI SẢN DÀI HẠN KHÁC – Mã số 260

Mã số 260 = Mã số 261 + Mã số 262 + Mã số 268

1. Chi phí trả trước dài hạn – Mã số 261

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 242 “Chi phí trả trước dài hạn” trên sổ cái.

2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại – Mã số 262

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 243 “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” trên sổ cái.

3. Tài sản dài hạn khác – Mã số 268

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số dư Nợ của tài khoản 244 “Ký quỹ, ký cược dài hạn” và các tài khoản khác có liên quan trên sổ cái.

 

TỔNG CỘNG TÀI SẢN – Mã số 270

Mã số 270 = Mã số 100 + Mã số 200

 

Phần nguồn vốn

A – NỢ PHẢI TRẢ – Mã số 300

Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 330

I. NỢ NGẮN HẠN – Mã số 310

Mã số 310 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 + Mã số 317 + Mã số 318 + Mã số 319 + Mã số 320

1. Vay và nợ ngắn hạn – Mã số 311

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 311 “Vay ngắn hạn” và 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả” trên sổ cái.

2. Phải trả cho người bán – Mã số 312

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu phải trả cho người bán là tổng các số dư Có chi tiết của tài khoản 331 “Phải trả cho người bán” được phân loại là ngắn hạn mở theo từng người bán trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 331.

3. Người mua trả tiền trước – Mã số 313

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu người mua trả tiền trước căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 131 “Phải thu của khách hàng” mở cho từng khách hàng trên sổ chi tiết TK 131 và số dư Có TK 3387 ”Doanh thu chưa thực hiện” trên sổ kế toán chi tiết TK 3387.

4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước – Mã số 314

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu thuế và các khoản phải nộp Nhà nước là số dư Có chi tiết của Tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” trên sổ kế toán chi tiết TK 333.

5. Phải trả người lao động – Mã số 315

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của tài khoản 334 “Phải trả người lao động” trên sổ kế toán chi tiết TK 334 (Chi tiết còn phải trả người lao động).

6. Chi phí phải trả – Mã số 316

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 335 “Chi phí phải trả ” trên sổ cái.

7. Phải trả nội bộ – Mã số 317

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu phải trả nội bộ là số dư Có chi tiết của tài khoản 336 “Phải trả nội bộ” trên sổ chi tiết TK 336 (Chi tiết phải trả nội bộ ngắn hạn).

8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng – Mã số 318

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 337 “Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng” trên sổ cái.

9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác – Mã số 319

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có của TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”, Tài khoản 138 “Phải thu khác”, trên sổ kế toán chi tiết của các TK 338, 138 (Không bao gồm các khoản phải trả, phải nộp khác được xếp vào loại nợ phải trả dài hạn).

10. Dự phòng phải trả ngắn hạn – Mã số 320

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có chi tiết của TK 352 “Dự phòng phải trả” trên sổ kế toán chi tiết của TK 352 (chi tiết các khoản dự phòng cho các khoản phải trả ngắn hạn).

 

II. NỢ DÀI HẠN – Mã số 330

Mã số 330 = Mã số 331 + Mã số 332 + Mã số 333 + Mã số 334 + Mã số 335 + Mã số 336 + Mã số 337

1. Phải trả dài hạn người bán – Mã số 331

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu phải trả cho người bán là tổng các số dư Có chi tiết của tài khoản 331 “Phải trả cho người bán”, mở theo từng người bán đối với các khoản phải trả cho người bán được xếp vào loại nợ dài hạn.

2. Phải trả dài hạn nội bộ – Mã số 332

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chi tiết số dư Có của tài khoản 336 “Phải trả nội bộ” trên sổ chi tiết TK 336 (Chi tiết các khoản phải trả nội bộ được xếp vào loại Nợ dài hạn).

3. Phải trả dài hạn khác – Mã số 333

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có chi tiết của tài khoản 338 và tài khoản 344 trên sổ cái TK 344 và sổ chi tiết TK 338 (chi tiết phải trả dài hạn).

4. Vay và nợ dài hạn – Mã số 334

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của của tài khoản 341, tài khoản 342 và kết quả tìm được của số dư Có TK 3431 – dư Nợ TK 3432 + dư Có TK 3433 trên sổ kế toán chi tiết TK 343.

5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả – Mã số 335

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có tài khoản 347 trên sổ cái TK 347.

6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm – Mã số 336

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có tài khoản 351 trên sổ cái TK 351.

7. Dự phòng phải trả dài hạn – Mã số 337

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết tài khoản 352 trên sổ kế toán chi tiết TK 352.

 

B. VỐN CHỦ SỞ HỮU – Mã số 400

Mã số 400 = Mã số 410 + Mã số 430

I. VỒN CHỦ SỞ HỮU – Mã số 410

Mã số 410 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 + Mã số 414 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417 + Mã số 418 + Mã số 419 + Mã số 420 + Mã số 421

1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu – Mã số 411

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 4111 “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” trên sổ kế toán chi tiết TK 4111.

2. Thặng dư vốn cổ phần – Mã số 412

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 4112 “Thặng dư vốn cổ phần” trên sổ kế toán chi tiết TK 4112. Nếu tài khoản này có số dư Nợ thì được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

3. Vốn khác của chủ sở hữu – Mã số 413

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 4118 “Vốn khác” trên sổ kế toán chi tiết TK 4118.

4. Cổ phiếu quỹ – Mã số 414

Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 419 “Cổ phiếu quỹ” trên sổ cái.

5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản – Mã số 415

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu chênh lệch đánh giá lại tài sản là số dư Có tài khoản 412 “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” trên sổ cái. Trường hợp tài khoản 412 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***).

6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái – Mã số 416

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu chênh lệch tỷ giá là số dư Có tài khoản 413 “Chênh lệch tỷ giá” trên sổ cái. Trường hợp tài khoản 413 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)

7. Quỹ đầu tư phát triển – Mã số 417

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu quỹ phát triển kinh doanh là số dư Có của tài khoản 414 “Quỹ phát triển kinh doanh” trên sổ cái.

8. Quỹ dự phòng tài chính – Mã số 418

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 415 “Quỹ dự phòng tài chính” trên sổ cái.

9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu – Mã số 419

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 418 “Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu” trên sổ cái.

10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối – Mã số 420

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu LN sau thuế chưa phân phối là số dư Có của tài khoản 421 “Lãi chưa phân phối” trên sổ cái. Trường hợp tài khoản 421 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)

11. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản – Mã số 421

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 441 trên sổ cái.

 

II. NGUỒN KINH PHÍ VÀ QUỸ KHÁC – Mã số 430

Mã số 430 = Mã số 431 + Mã số 432 + Mã số 433

1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi – Mã số 431

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu quỹ khen thưởng, phúc lợi là số dư Có tài khoản 431 “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” trên sổ cái.

2. Nguồn kinh phí – Mã số 432

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số chênh lệch giữa số dư Có tài khoản 461 với số dư Nợ tài khoản 161 trên sổ cái. Trường hợp số dư Nợ tài khoản 161 lớn hơn số dư Có tài khoản 461 thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ – Mã số 433

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có tài khoản 466 “Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ” trên sổ cái.

 

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN – Mã số 440

Mã số 430 = Mã số 300 + Mã số 400

 

Các chỉ tiêu ngoài Bảng Cân đối kế toán

1. Tài sản thuê ngoài

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 001 – “Tài sản thuê ngoài” trên sổ cái.

2. Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 002 “Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công” trên sổ cái.

3. Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 003 “Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi” trên sổ cái.

4. Nợ khó đòi đã xử lý

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” trên sổ cái.

5. Ngoại tệ các loại

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại” trên sổ cái.

6. Dự toán chi sự nghiệp, dự án

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 008 “Dự toán chi sự nghiệp, dự án” trên sổ cái.

 

 

Hình ảnh các khóa học kế toán tại Ké toán Hà Nội

 

 

 

 

CÔNG TY KẾ TOÁN HÀ NỘI
Phòng đào tạo: Mr Dũng : 0989 788 718
Email: ketoancaptoc@gmail.com – Web: khoahocketoan.net
Chuyên mục
Chưa được phân loại

Bài tập định khoản và đáp án : kế toán Tiền và các khoản phải thu

Bài tập định khoản và đáp án : kế toán Tiền và các khoản phải thu

 

Bài tập định khoản có lời giải về : kế toán Tiền và các khoản phải thu

Bài 1.1: Một một doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có tình hình như sau:

1.  Bán hàng thu tiền mặt 22.000.000đ, trong đó thuế GTGT 2.000.000đ.

2.  Đem tiền mặt gởi vào NH 30.000.000đ, chưa nhận được giấy báo Có.

3.  Thu tiền mặt do bán TSCĐ hữu hình 63.000.000đ, trong đó thuế GTGT 3.000.000đ.

Chi phí vận chuyển để bán TSCĐ trả bằng tiền mặt 220.000đ, trong đó thuế GTGT

20.000đ.

4.  Chi tiền mặt vận chuyển hàng hóa đem bán 300.000đ.

5.  Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên mua hàng 10.000.000đ.

6.  Nhận được giấy báo có của NH về số tiền gởi ở nghiệp vụ 2.

7.  Vay ngắn hạn NH về nhập quỹ tiền mặt 100.000.000đ.

8.  Mua vật liệu nhập kho giá chưa thuế 50.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng TGNH. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ vật liệu mua vào 440.000đ trả bằng tiền mặt, trong đó thuế GTGT 40.000đ.

9.  Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm về sử dụng ngay 360.000đ.

10. Nhận phiếu tính lãi tiền gửi không kì hạn ở ngân hàng 16.000.000đ.

11. Chi TGNH để trả lãi vay NH 3.000.000đ.

12. Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 25.000.000đ, chi tiền mặt tạm ứng lương cho nhân viên 20.000.000đ.

Yêu cầu: Định khoản các nghiêp vụ kinh tế phát sinh trên.

Bài giải

1.

Nợ TK 111:               22.000.000

Có TK 333:      2.000.000

Có TK 511:    20.000.000

2.

Nợ TK 113:               30.000.000

Có TK 111:    30.000.000

3.

 

Nợ TK 111:               63.000.000

Có TK 333:      3.000.000

Có TK 711:    60.000.000

 

Nợ TK 811:                    200.000

Nợ TK 133:                      20.000

Có TK 111:         220.000

4.

Nợ TK 641:                    300.000

Có TK 111:         300.000

5.

Nợ TK 141:               10.000.000

Có TK 111:    10.000.000

6.

Nợ TK 112:               30.000.000

Có TK 113:    30.000.000

7.

Nợ TK 111:             100.000.000

Có TK 311: 100.000.000

8.

Nợ TK 152:                    400.000

Nợ TK 133:                      40.000

Có TK 111:         440.000

9.

Nợ TK 642:                    360.000

Có TK 111:         360.000

10.

Nợ TK 112:               16.000.000

Có TK 515:    16.000.000

11.

Nợ TK 635:                 3.000.000

Có TK 112:      3.000.000

 

12.

Nợ TK 111:               25.000.000

Có TK 112:    25.000.000

 

Nợ TK 334:               20.000.000

Có TK 111:    20.000.000

Bài 1.2: Một doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có tình hình như sau:

Số  dư  đầu tháng 12:

·

TK 131 (dư nợ):             180.000.000đ

(Chi tiết: Khách hàng H: 100.000.000đ,

 

·

khách hàng K: 80.000.000đ)

TK 139 (Khách hàng H): 30.000.000đ

 

Các nghiệp vụ  phát sinh trong tháng:

 

1.  Bán hàng chưa thu tiền, giá bán chưa thuế 60.000.000đ, thuế GTGT theo phương

pháp khấu trừ tính 10%.

2.  Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về khoản nợ của khách hàng ở nghiệp vụ 1 trả.

3.  Kiểm kê hàng hóa tại kho phát hiện thiếu 1 số hàng trị giá 2.000.000đ chưa rõ

nguyên nhân.

4.  Xử lý số hàng thiếu như sau: bắt thủ kho phải bồi thường 1, số còn lại tính vào giá vốn hàng bán.

5.  Nhận được biên bản chia lãi từ họat động liên doanh 10.000.000đ, nhưng chưa nhận tiền.

6.  Thu được tiền mặt do thủ kho bồi thường 1.000.000đ.

7.  Chi TGNH để ứng trước cho người cung cấp 20.000.000đ.

8.  Lập biên bản thanh toán bù trừ công nợ với người cung cấp 20.000.000đ.

9.  Phải thu khoản tiền bồi thường do bên bán vi phạm hợp đồng 4.000.000đ.

10. Đã thu bằng tiền mặt 4.000.000đ về khoản tiền bồi thường vi phạm hợp đồng.

11. Chi tiền mặt 10.000.000đ tạm ứng cho nhân viên.

12. Nhân viên thanh toán tạm ứng:

–     Hàng hóa nhập kho theo giá trên hóa đơn 8.800.000đ, gồm thuế GTGT

800.000đ.

–     Chi phí vận chuyển hàng hóa 300.000đ, thuế GTGT 30.000đ.

–     Số tiền mặt còn thừa nhập lại quỹ.

13. Cuối tháng có tình hình sau:

–     Khách hàng H bị phá sản, theo quyết định của tòa án khách hàng H đã trả nợ cho doanh nghiệp 50.000.000đ bằng tiền mặt, số còn lại doanh nghiệp xừ lí xóa sổ.

–     Đòi được khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ từ năm ngoái 10.000.000đ bằng tiền mặt, chi phí đòi nợ 200.000đ bằng tiền tạm ứng.

–     Cuối năm căn cứ vào nguyên tắc lập dự phòng, doanh nghiệp tiếp tục lập dự

phòng nợ phải thu khó đòi của khách hàng K 20.000.000đ.

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên.

Bài giải

 

1.

Nợ TK 131:                     66.000.000

Có TK 333:            6.000.000

Có TK 511:          60.000.000

2.

Nợ TK 112:                     66.000.000

Có TK 131:          66.000.000

3.

Nợ TK 1381:                     2.000.000

Có TK 156:            2.000.000

4.

Nợ TK 1388:                     1.000.000

Nợ TK 632:                       1.000.000

Có TK 1381:          2.000.000

5.

Nợ TK 1388:                   10.000.000

Có TK 515:          10.000.000

6.

Nợ TK 111:                       1.000.000

Có TK 1388:          1.000.000

7.

Nợ TK 331:                     20.000.000

Có TK 112:          20.000.000

8.

Nợ TK 131:                     10.000.000

Có TK 331:          10.000.000

9.

Nợ TK 1388:                     4.000.000

Có TK 711:            4.000.000

10.

Nợ TK 111:                       4.000.000

Có TK 1388:          4.000.000

11.

Nợ TK 141:                     10.000.000

Có TK 111:          10.000.000

 

12.

 

Nợ TK 156:

9.100.000

= 8.800.000 + 300.000

Nợ TK 133:

830.000

= 800.000 + 30.000

Nợ TK 111:

70.000

= 10.000.000 – 9.930.000

Có TK 141:

10.000.000

 

13.

a)

Nợ TK 111:                     50.000.000

Nọ TK 139:                      30.000.000

Nợ TK 642:                     20.000.000

Có TK 131 (H): 100.000.000

Nợ TK 004: 50.000.000

b)

Nợ TK 111:                     10.000.000

Có TK 711:          10.000.000

Nợ TK 811:                          200.000

Có TK 141:               200.000

c,

Nợ TK 642:                     20.000.000

Có TK 139 (K):    20.000.000

 

Bài 1.3: Tại 1 doanh nghiệp có số dư đầu kỳ ở 1 số TK như sau:

    TK 1112:    45.000.000đ           (3.000 USD)

·    TK 1122: 120.000.000đ           (8.000 USD) Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

1.  Bán hàng thu ngoại tệ 10.000 USD bằng TGNH. TGBQLNH: 16.100đ/USD.

2.  Dùng TGNH để ký quỹ mở L/C 12.000 USD, NH đã gởi giấy báo Có. TGBQLNH:

16.120đ/USD.

3.  Nhập khẩu hàng hóa, giá trên Invoice 12.000 USD chưa trả tiền cho người bán.

TGBQLNH: 16.100đ/USD. Sau đó NH đã dùng tiền ký quỹ để thanh toán với bên

bán. TGBQLNH: 16.150đ/USD.

4.  Xuất khẩu hàng hóa, giá bán trên hóa đơn 16.000 USD, tiền chưa thu. TGBQLNH:

16.200đ/USD.

5.  Nhập khẩu vật liệu giá 6.000 USD, chưa trả tiền. TGBQLNH: 16.180đ/USD.

6.  Chi tiền mặt 600 USD tiếp khách ở nhà hàng. TGTT: 16.200đ/USD.

7.  Nhận giấy báo Có của NH thu tiền ở nghiệp vụ 4 đủ. TGBQLNH: 16.220đ/USD.

8.  Bán 7.000 USD chuyển khoản thu tiền mặt VNĐ. TGTT: 16.220đ/USD.

9.  Chi TGNH trả tiền ở nghiệp vụ 5 đủ. TGBQLNH: 16.210đ/USD.

10. Nhập khẩu hàng hóa trị giá 10.000 EUR, tiền chưa trả. TGBQLNH: 22.000/EUR.

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên. Cho biết ngoại tệ xuất theo phương pháp FIFO. Cuối năm, đánh giá lại những khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá BQLNH 16.250đ/USD, 22.100đ/EUR.

Bài giải

1.

 

Nợ TK 112:

161.000.000

= 10.000 x 16.100

Có TK 511:

161.000.000

 

2.

Nợ TK 144:                193.440.000      = 12.000 x 16.120

Có TK 1122:  184.400.000      = 120.000.000 + 4000 x 16.100

Có TK 515:         9.040.000

 

Có TK 007: 12.000 USD

3.

Nợ TK 156:                193.200.000      = 12.000 x 16.100

Có TK 331:     193.200.000

 

Nợ TK 331:                193.200.000      = 12.000 x 16.100

Nợ TK 635:                       240.000

Có TK 144:     193.440.000      = 12.000 x 16.120

4.

 

Nợ TK 131:

259.200.000

= 16.000 x 16.200

Có TK 511:

259.200.000

 

5.

 

Nợ TK 152:

97.080.000

= 6.000 x 16.180

Có TK 331:

97.080.000

 

6.

 

Nợ TK 642:

9.720.000

= 600 x 16.200

Có TK 1112:

9.000.000

= 600 x 15.000

Có TK 515:

720.000

 

Có TK 007: 600 USD

7.

 

Nợ TK 1122:

259.520.000

= 16.000 x 16.220

Có TK 131:

259.200.000

= 16.000 x 16.200

Có TK 515:

320.000

 

 

Nợ TK 007: 16.000 USD

8.

Nợ TK 1111:              113.540.000      = 7.000 x 16.220

Có TK 1122:  112.820.000      = 6.000 x 16.100 + 1.000 x 16.220

Có TK 515:            720.000

 

Có TK 007: 7.000 USD

9.

 

Nợ TK 331:

97.080.000

= 6.000 x 16.180

Nợ TK 635:

240.000

 

Có TK 1122:

97.320.000

= 6.000 x 16.220

 

Có TK 007: 6.000 USD

10.

 

Nợ TK 156:

220.000.000

= 10.000 x 22.000

Có TK 331:

220.000.000

 

 

Điều chỉnh:

 

 

TK 1112:

Sổ sách:

36.000.000

= 2.400 x 15.000

Điều chỉnh:

39.000.000

= 2.400 x 16.250

 

Nợ TK 1112:                  3.000.000

Có TK 413:         3.000.000

 

TK 1122:

Sổ sách:       145.980.000        = 9.000 x 16.220

Điều chỉnh:   146.250.000        = 9.000 x 16.250

 

Nợ TK 1122:                     270.000

Có TK 413:            270.000

TK 331:

 

Sổ sách:

220.000.000

= 10.000 x 22.000

Điều chỉnh:

221.000.000

= 10.000 x 22.100

 

Nợ TK 413:                    1.000.000

Có TK 331:         1.000.000

Đánh giá lại cuối kỳ:

Nợ TK 413:                    2.270.000

Có TK 515:         2.270.000

 

Website : Công ty kế toán Hà Nội

Đào tạo kế toán thực hành thực tế

Mr Dũng : 0989 788 718

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chuyên mục
Chưa được phân loại

Hướng dẫn cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ bao gồm dòng tiền ra và dòng tiền vào. Khi bạn có lượng tiền vào nhiều hơn lượng tiền ra, bạn sẽ có được khoản dự trữ tiền mặt. Điều này sẽ giúp bạn trang trải cho những khoản thâm hụt trong tương lai, mở rộng kinh doanh và làm cho những người cho vay cảm thấy yên tâm về tình hình kinh doanh của bạn.

Dòng tiền vào:

  • Các khoản thanh toán của khách hàng cho việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ
  • Lãi tiền gửi từ ngân hàng
  • Lãi suất tiết kiệm và đầu tư
  • Đầu tư của cổ đông

Dòng tiền ra:

  • Chi mua cổ phiếu, nguyên nhiên vật liệu thô hoặc các công cụ
  • Chi trả lương, tiền thuê và các chi phí hoạt động hàng ngày
  • Chi mua tài sản cố định – máy tính cá nhân, máy móc, thiết bị văn phòng,…
  • Chi trả lợi tức
  • Chi trả thuế thu nhập, thuế doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng và các thuế khác

HƯỚNG DẪN LẬP BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

Có rất nhiều các khoản chi khác bạn phải chi vào những ngày cố định như chi trả lương, các khoản nợ đến hạn trả và chi nộp thuế. Bạn phải luôn luôn ở trong trạng thái đáp ứng được các khoản chi, tránh bị phạt nặng hoặc tránh trường hợp công nhân bất mãn

(theo phương pháp trực tiếp)

 

Chỉ tiêu

Nội dung

Mã số

Số liệu đối ứng

1

 

2

TK Nợ

TK Có

I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

 

 

 

 

1. Thu tiền từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác (1)+(2)+(3)-(4)

01

 

 

(+)

1- Thu tiền ngày

 

 

 

 

– Thu tiền bán hàng hoá

 

111,112,

113

5111

 

 

 

 

33311

 

-Thu tiền bán thành phẩm

 

111,112,

113

5112

 

 

 

 

33311

 

– Thu tiền cung cấp dịch vụ

 

111,112,

113

5113

 

 

 

 

33311

 

2 – Thu của ký trước

 

 

 

 

– Thu từ hoạt động kinh doanh bán sản phẩm, hàng hoá  và tiền ứng trước của người mua hàng hoá, dịch vụ

 

111,112,113

131

 

3- Doanh thu nhận trước nếu có

 

111,112,113

3387

 

4 – Các khoản giảm trừ

 

 

 

 

– Chiết khếu thương mại

 

521

111,112

 

 

 

33311

 

 

– Giảm giá hàng bán

 

532

111,112

 

 

 

33311

 

 

 

 

 

2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá, dịch vụ (1)+(2)

02

 

 

(-)

1- Trả tiền ngay

 

 

 

 

– Trả tiền mua vật tư, hàng hoá

 

152,153,

156,13311

111, 112

 

– Trả chi phí dịch vụ mua ngoài

 

6278,642,

641,13311

111, 112

 

– Chi phí bằng tiền khác

 

627, 641,642,

13311

111, 112

 

2 – Phải trả của kỳ trước

 

 

 

 

– Chi tiền trả cho các khoản nợ liên quan đến giao dịch mua bán hàng hoá, dịch vụ phát sinh từ kỳ trước nhưng đến kỳ này mới trả tiền và số tiền chi ứng trước cho nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ.

 

331

111,112

3. Tiền chi trả cho người lao động

 

03

 

 

(-)

Tạm ứng, thanh toán tiền lương

 

334

111,112

4. Tiền chi trả lãi vay

 

04

 

 

(-)

Chi trả lãi vay (không phân biệt trả cho kỳ trước, trả trong kỳ và trả trước lãi vay)

 

635, 335

111,112

5. Tiền chi nộp thuế TNDN

 

05

 

 

(-)

Chi nộp thuế TNDN (Không phân biệt số thuế TNDN đã nộp của kỳ này, số thuế TNDN còn nợ từ các kỳ trước đã nộp trong kỳ này và số thuế TNDN nộp trước nếu có)

 

3334

111,112

6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh

 

06

 

 

(+)

Thu về bồi thường, được phạt, tiền thưởng, các khaỏn tiền thu khác …

 

111,112

711,33311

 

Thu hồi các khoản đi ký quỹ, ký cược

 

111,112

144

 

Tiền thu do nhận ký quỹ, ký cược

 

111,112

344

 

Tiền thu do được hoàn thuế

 

111,112

133

7. Tiền chi khác do hoạt động kinh doanh

 

07

 

 

(-)

Chi về bồi thường bị phạt, các khoản chi phí khác

 

811,13311

111,112

 

Tiền chi ký quỹ, ký cược

 

144

111,112

 

Tiền trả các khoản nhận ký quỹ, ký cược

 

344

111,112

 

Tiền chi từ quỹ khen thưởng, phúc lợi

 

431

111,112

 

Tiền chi nộp các loại thuế (không bao gồm thuế TNDN, tiền nộp các loại phí, lệ phí, tiền thuê đất)

 

3331, 3333, 3337, 3338

111,112

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

 

20 = 01+ 02+ 03+ 04+ 05+ 06+ 07

20

 

 

II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

 

 

 

 

1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác

 

21

211,212,

213,241

111,112

2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác

 

22

111,112

211,212,

213,241,

711

3. Tiền chi cho vay, mua  các công cụ nợ của đơn vị khác

 

23

 

 

4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác

 

24

 

 

5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

 

25

222,221

111,112

6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

 

26

111,112

222

7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia

 

27

111,112

515,421

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

 

30 = 21+22+23+24+25+26+27

30

 

 

III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

 

 

 

 

1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu

 

31

111,112

411

2. Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của các doanh nghiệp đã phát hành

 

32

411

111,112

3. Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được

 

33

111,112

311,341,

342

4. Tiền chi trả nợ gốc vay

 

34

311,341,

342

111,112

5. Tiền chi trả nợ thuê tài chính

 

35

 

 

6. Cổ tức, lợi nhuận đã chi trả cho chũ sở hữu

 

36

 

 

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

 

40= 31+32+33+34+35+36

40

 

 

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (20+30+40)

 

50

 

 

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ

 

60

 

 

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ

 

61

 

 

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (50+60+61)

 

70

 

 

 

 

 

Chuyên mục
Chưa được phân loại

Học thủ thuật kế toán để trở thành một kế toán chuyên nghiệp

Các thủ thuật biến hóa của người kế toán viên trong ngành kế toán


Ngày nay kế toán được đào tạo rất là nhiều bên cạnh đó các doanh nghiệp mọc ra cũng không kém “cung và cầu hầu như là tương đương” nhưng điều đáng nói ở đây là càng ngày tính chất công việc và các số liệu trong kế toán không phải đơn giản bên cạnh đó phải có những thủ thuật kế toán siêu biệt

Có nhiều lý do khiến các bản báo cáo tài chính không minh bạch và một trong số đó là cổ phiếu bị đánh giá quá cao (overvaluation). Giá cổ phiếu cao đồng nghĩa với kỳ vọng cao của nhà đầu tư về khả năng sinh lợi của công ty, từ đó gây sức ép lên các nhà lãnh đạo buộc phải tạo ra mức lợi nhuận tương ứng nếu không muốn nhận phản ứng tiêu cực từ thị trường. Mặt khác, các nhà lãnh đạo cũng nắm giữ một số lượng lớn cổ phiếu, nên bản thân họ không muốn giá cổ phiếu bị sụt giảm. Những lý do này khiến các nhà quản lý khó có lựa chọn nào khác hơn là tìm những thủ thuật phù phép báo cáo tài chính. Tuy nhiên, những thủ thuật này chỉ là biện pháp đối phó nhằm tạo ra ảo tưởng công ty đang làm ăn phát đạt. Vì thế, một khi nhà đầu tư phát hiện doanh nghiệp thiếu minh bạch trong cung cấp thông tin, hậu quả sẽ khó lường. Lấy Enron làm ví dụ, chính kỳ vọng quá lớn của thị trường đã đẩy các nhà lãnh đạo Enron tới hành vi gian lận tài chính. Sau khi bị phanh phui, giá trị của Enron nhanh chóng bị tụt xuống dưới mức 1 tỷ USD so với giá trị thực khoản 30 tỷ và kết cục sau cùng là phá sản.

Trong bài viết này, tác giả chỉ đề cập đến những thủ thuật hợp pháp, tuân thủ theo chuẩn mực kế toán, mà các doanh nghiệp Mỹ thường sủ dụng, song cũng không mấy xa lạ với doanh nghiệp Việt Nam.

Phù phép thông qua các ước tính kế toán

Trong quá trình lập báo cáo tài chính, các công ty thường sử dụng rất nhiều các ước tính kế toán (Accrual earnings management) có ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận trong kỳ của công ty. Vì không có một tiêu chuẩn chính xác về giá trị các ước tính này, nên nó được xem là một công cụ đắc lực để phù phép lợi nhuận. Một số thủ thuật làm tăng mức lợi nhuận thường gặp như giảm mức khấu hao, giảm mức dự phòng, giảm giá hàng tồn kho, giảm dự phòng nơ khó đói, không ghi nhận chi phí khi tài sản bị giảm giá xuấng dưới giá trị thuần, vốn hoá các khoản chi phí không đủ điều kiện…

Thủ thuật phù phép lợi nhuận dựa trên các ước tính kế toán thực chất không làm tăng lợi nhuận mà chỉ đơn thuần chuyển lợi nhuận của kỳ sau sang kỳ hiện tại. Hậu quả tất yếu là lợi nhuận các năm sau sẽ bị giảm. Để tiếp tục đáp ứng kỳ vọng ngày càng cao của thị trường, báo cáo tài chính các năm tiếp theo cũng phải được phù phép. Tuy nhiên, càng về sau, mức lợi nhuận cần phù phép càng lớn khiến cho việc sử dụng các ước tính kế toán trở lên vô hiệu. Đến khi “giấy không thể gói được lửa”, khủng hoảng là điều khó tránh khỏi.

Phù phép thông qua các giao dịch thực

Ngoài phù phép thông qua các ước tính kế toán, doanh nghiệp còn có thể phù phép lợi nhuận thông qua việc giàn xếp một số giao dịch thực (Real earnings management) nhằm tăng lợi nhuận trong năm hiện tại, mặc dù các giao dịch đó có thể không có lợi cho công ty về lâu dài.

– Tăng doanh thu thông qua các chính sách giá và tín dụng

Một biện pháp các doanh nghiệp thường sủ dụng để tăng lợi nhuận khi thấy có nguy cơ không đạt kế hoạch đặt ra là giảm giá bán hoặc nới lỏng các điều kiện tín dụng nhằm tăng lượng hàng bán ra trong những tháng cuối năm tài chính. Biện pháp thứ hai là công bố kế hoạch tăng giá bán đầu năm sau. Ví dụ, để tăng lợi nhuận Quí IV/2007, một công ty sản xuất ôtô có thể công bố kế hoạch tăng giá bán từ Quí I/2008, lập tức doanh thu Quí IV/2007 sẽ tưng vọt. Hai biện pháp này cho phép công ty tăng lợi nhuận trong năm hiện tại, nhưng sẽ bị giảm vào các năm sau, vì thực chất công ty đã chuyển lợi nhuận của năm sau sang năm hiện tại. Mặt khác, tăng giá bán năm sau còn làm giảm khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường.

– Cắt giảm chi phí hữu ích

Cắt giảm chi phí hữu ích như chi phí nghiên cứu và phát triển (R&D), chi phí quảng cáo, chi phí duy tu, bảo dưỡng thiết bị cũng là cũng là một cách có thể làm tăng lợi nhuận. Tuy nhiên, vì các chi phí này có vai trò cực kỳ quan trọng đối với sự phát triển của công ty về lâu dài, nên sử dụng giải pháp này cũng đồng nghĩa với việc hy sinh các khoản lợi nhuận tiềm năng trong tương lai.

– Trì hoãn thanh lý tài sản không có nhu cầu sử dụng hoặc các khoản đầu tư không hiệu quả

Đối với các tài sản doanh nghiệp không có nhu cầu sử dụng hoặc các khoản đầu tư không mang lại hiệu quả, giải pháp tối ưu là thanh lý càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, thanh lý tài sản thường đem lại một khoản lỗ cho công ty trong năm hiện tại. Do đó, nếu lợi nhuận trong năm hiện tại có nguy cơ không đạt được mức kỳ vọng của thị trường, lãnh đạo công ty có thể không muốn thanh lý, mặc dù trì hoãn sẽ gây nhiều thiệt hại cho công ty như làm phát sinh chi phí bảo quản, cản trở không gian sản xuất. Với các tài sản và các khoản đầu tư không hiệu quả thì càng nắm giữ lâu, doanh nghiệp càng lỗ

–  Bán các khoản đầu tư hiệu quả

Ngoài trì hoãn thanh lý các khoản đầu tư không hiệu quả, công ty có thể bán các khoản đầu tư sinh lời nhằm tăng thêm lợi nhuận cho năm hiện tại. Động thái này được ví như “gặt lúa non”. Vì thế, áp dụng biện pháp trên có nghĩa là công ty tự nguyện bỏ qua tiềm năng sinh lời lớn từ các khoản đầu tư này trong những năm tiếp theo.

–  Sản xuất vượt mức công suất tối ưu

Trong điều kiện thông thường, mỗi doanh nghiệp thường xác định một mức công suất tối ưu, tuỳ thuộc vào năng lực nội tại cũng như điều kiện thị trường Tuy nhiên, trong trường hợp cần tăng lợi nhuận, công ty có thể quyết định sản xuất vượt mức công suất tối ưu. Điều này cho phép công ty giảm giá thành đơn vị sản phẩm nhờ tận dụng chi phí cố định. Mặt trái của biện pháp này là máy mó, thiết bị phải làm việc quá mức ảnh hưởng tiêu cự tới năng suất và độ bền. Ngoài ra, sản phẩm làm ra nhiều, nếu không bán được, sẽ phát sinh chi phí bảo quản và hàng tồn kho lâu ngày sẽ bị giảm giá trị.

Cả hai biện pháp phù phép báo cáo tài chính (dựa trên các ước tính kế toán hay các giao dịch thực), về bản chất, chỉ là chuyển lợi nhuận của các năm sau sang năm hiện tại. Điểm khác biệt là ở chỗ: trong khi sử dụng các ước tính kế toán không làm thay đổi khả năng sinh lời đích thực của doanh nghiệp, thì việc sử dụng các giao dịch thực để phù phép lợi nhuận sẽ gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng sinh lời của công ty trong dài hạn. Xét về mặt này, làm tăng lợi nhuận thông qua các ước tính kế toán được ưa chuộng hơn.

Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, sử dụng các ước tính kế toán không đủ sức giúp các doanh nghiệp đạt được mức lợi nhuận kỳ vọng và có thể sẽ gặp trở ngại từ phía kiểm toán viên. Do đó, doanh nghiệp có thể phải dùng đến các giao dịch thực để tăng lợi nhuận. Kiểm toán viên dù phát hiện các thủ thuật này nhưng vì nó tuân thủ các chuẩn mực kế toán, nên cũng không thể yêu cầu doanh nghiệp điều chỉnh lại.

Tóm lại, dù áp dụng biện pháp nào, về lâu dài đều không có lợi cho nhà đầu tư cũng như cho chính công ty. Xét trên phạm vi toàn xã hội, hậu quả còn nặng nề hơn, vì bê bối tài chính của một công ty không chỉ ảnh hưởng riêng đến công ty đó, mà còn làm xói mòn lòng tin của nhà đầu tư đối với thị trường. Để ngăn chặc những tác động tiêu cực của “Overvaluation”, các doanh nghiệp cần có ý thức cung cấp thông tin đầy đủ và minh bạch cho nhà đầu tư. Bên cạnh đó, các nhà đầu tư cũng cần tỉnh táo để không đẩy mọi việc đi quá xa vượt tầm kiểm soát. Tuy nhiên, nhiều khi lợi ích ngắn hạn của “Overvaluation” quá hấp dẫn khiến các doanh nghiệp khó có thể cưỡng lại được. Theo như nhận xét của Giáo sư M.C Jensen, Giám đốc công ty Tư vấn Quản trị doanh nghiệp Monitor Group: “Overvaluation cũng giống như một loại heroin. Nó mang cho ta cảm giác lâng lâng lúc ban đầu, nhưng không lâu sau đó sẽ là những nối đau không cùng. 

Công ty kế toán Thiên Ưng

Chuyên dạy học thực hành kế toán thuế thực tế

Chuyên mục
Chưa được phân loại

Hướng dẫn kế toán sử dụng hàm Subtotal trong kế toán Excel

Hướng dẫn kế toán sử dụng hàm Subtotal trong kế toán Excel

 

Hướng dẫn kế toán sử dụng Hàm SUBTOTAL trong quá trình hoạch toán kế toán trên EXCEL

Hàm SUBTOTAL là một hàm rất linh hoạt nhưng cũng là một trong các hàm hơi khó sử dụng của Excel. Điều khó hiểu thứ nhất chính là cái tên của nó vì nó thực sự làm được nhiề thứ hơn ý nghĩa của tên hàm. Đối số thứ nhất của hàm bắt buộc bạn phải nhớ con số đại diện cho phép tính cần thực hiện trên tập số liệu. (Trong Excel 2007 có tính năng AutoComplete giúp chúng ta khỏi nhớ các con số này). Hàm SUBTOTAL được Microsoft nâng cấp kể từ phiên bản Excel 2003 với sự gia tăng các tuỳ chọn cho đối số thứ nhất của hàm, tuy nhiên điều này dẫn đến sự không tương thích với các phiên bản cũ nếu chúng ta sử dụng các tính năng mới bổ sung này.

Đối số đầu tiên của của hàm SUBTOTAL xác định hàm thực sự nào sẽ được sử dụng khi tính toán trong danh sách bên dưới. Ví dụ nếu đối số là 1 thì hàm SUBTOTAL hoạt động giống nhưng hàm AVERAGE, nếu đối số thứ nhất là 9 thì hàm hàm SUBTOTAL hoạt động giống nhưng hàm SUM.

Subtotal là hàm tính toán cho một nhóm con trong một danh sách hoặc bảng dữ liệu tuỳ theo phép tính mà bạn chọn lựa trong đối số thứ nhất. 

Cú pháp: SUBTOTAL(function_num,ref1,ref2,…) 
 

·             Function_num là các con số từ 1 đến 11 (hay có thêm 101 đến 111 trong phiên bản Excel 2003, 2007) qui định hàm nào sẽ được dùng để tính toán trong subtotal

·             Ref1, ref2,… là các vùng địa chỉ tham chiếu mà bạn muốn thực hiện phép tính trên đó.

Ghi chú: 
 

·             Nếu có hàm subtotal khác lồng đặt tại các đối số ref1, ref2,… thì các hàm lồng này sẽ bị bỏ qua không được tính nhằm tránh trường hợp tính toán 2 lần.

·             Đối số function_num nếu từ 1 đến 11 thì hàm SUBTOTAL tính toán bao gồm cả các giá trị ẩn trong tập số liệu (hàng ẩn). Đối số function_num nếu từ 101 đến 111 thì hàm SUBTOTAL chỉ tính toán cho các giá trị không ẩn trong tập số liệu (bỏ qua các giá trị ẩn).

·             Hàm SUBTOTAL sẽ bỏ qua không tính toán tất cả các hàng bị ẩn bởi lệnh Filter (Auto Filter) không phụ thuộc vào đối số function_num được dùng.

·             Hàm SUBTOTAL được thiết kế để tính toán cho các cột số liệu theo chiều dọc, nó không được thiết kế để tính theo chiều ngang.

·             Hàm này chỉ tính toán cho dữ liệu 2-D do vậy nếu dữ liệu tham chiếu dạng 3-D (Ví dụ về tham chiếu 3-D: =SUM(Sheet2:Sheet13!B5) thì hàm SUBTOTAL báo lỗi #VALUE!. (Các loại tham chiếu xem bài sẽ đăng tiếp sau)

 

 

Chuyên mục
Chưa được phân loại

Cách đọc bảng cân đối kế toán

Hướng dẫn cách đọc bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp

Bảng cân đối kế toán còn được gọi là “báo cáo về tình hình tài chính”, thể hiện tài sản, nợ phải trả của công ty và vốn chủ sở hữu (giá trị ròng). Bảng cân đối kế toán, cùng với báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ, tạo nên nền tảng của báo cáo tài chính của bất kỳ công ty nào. Nếu bạn là một cổ đông của một công ty, bạn cần phải hiểu được bảng cân đối kế toán được cấu trúc như thế nào , phân tích và đọc nónó như thế nào.

 

Hướng dẫn cách đọc bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán hoạt động như thế nào

Bảng cân đối kế toán được chia thành hai phần mà dựa trên các phương trình sau đây, phải bằng nhau, hoặc cân bằng lẫn nhau. Công thức chính đằng sau các bảng cân đối là:
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Điều này có nghĩa là tài sản hoặc những công cụ được sử dụng để vận hành công ty, được cân bằng vơi nợ tài chính của công ty,  vốn đầu tư chủ sở hữu  đưa vào công ty và lợi nhuận giữ lại. Tài sản là những gì một công ty sử dụng để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình, trong khi nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của nó là hai nguồn phục vụ tài sản này. Vốn chủ sở hữu, được gọi là vốn sở hữu của các cổ đông trong công ty niêm yết đại chúng, là số tiền ban đầu được đầu tư vào các công ty cộng với bất kỳ lợi nhuận giữ lại nào, và nó là nguồn vốn cho các doanh nghiệp. Hãy nhớ rằng một bảng cân đối kế toán là một bảng tóm tắt về tình hình tài chính của công ty tại một thời điểm cụ thể
 

Các loại tài sản

Tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn có tuổi thọ một năm hoặc ít hơn, có nghĩa là chúng có thể dễ dàng chuyển đổi  thành tiền mặt. Tài sản này bao gồm tiền mặt và tương đương tiền, các khoản phải thu và hàng tồn kho. Tiền mặt là tài sản ngắn hạn cơ bản nhất, nó cũng bao gồm  tài khoản ngân hàng và các chi phiếu. Tương đương tiền là tài sản rất an toàn, có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt ví dụ như trái phiếu kho bạc. Các khoản phải thu bao gồm các khoản nợ ngắn hạn của khách hàng  đối với công ty. Các công ty thường bán sản phẩm hay dịch vụ cho khách hàng thanh toán bằng hình thức tín dụng, các khoản giao ước này được tính trong danh mục tài sản ngắn hạn cho đến khi khách hàng thanh toán tiền. Cuối cùng, hàng tồn kho đại diện cho các nguyên vật liệu, hàng hóa dở dang và hàng thành phẩm của công ty. Tùy thuộc vào từng công ty, phân bổ chính xác của tài khoản hàng tồn kho sẽ khác nhau. Ví dụ, một công ty sản xuất sẽ sử dụng một lượng lớn nguyên liệu thô, trong khi công ty bán lẻ thì không sử dụng.Phân bổ  hàng tồn kho của công ty bán lẻ thông thường bao gồm hàng hóa mua từ nhà sản xuất và nhà bán buôn.
Tài sản dài hạn
Tài sản dài hạn là những tài sản không được chuyển thành tiền mặt một cách dễ dàng,  dự kiến ​​sẽ được chuyển thành tiền mặt trong vòng một năm hoặc có một tuổi thọ hơn một năm. Tài sản dài hạn được quy thành tài sản hữu hình (như máy móc, máy tính, nhà và đất) và tài sản vô hình ( như lợi thế thương mại, bằng sáng chế, quyền tác giả). Tài sản vô hình không phải là vật chất ,nó thường là những nguồn có thể tạo dựng hoặc phá vỡ giá trị công ty – ví dụ như giá trị của một thương hiệu thì không nên đánh giá thấp về nó. Khấu hao được tính toán và khấu trừ cho hầu hết các loại tài sản, nó thể hiện chi phí sử dụng trên thời gian sử dụng hữu ích của loại tài sản đó
 
Các lọai nợ phải trả khác nhau
Ở phía bên phải  của bảng cân đối kế toán là các khoản nợ. Nợ  là những nghĩa vụ tài chínhcủa công ty đối với bên ngoài. Giống với tài sản, Nợ phải trả cũng có ngắn hạn và hài hạn. Nợ dài hạn là các khoản nợ và các khoản nghĩa vụ tài chính khác mà hết hạn sau thời gian ít nhất một năm kể từ ngày lập bảng cân đối kế toán. Nợ ngắn hạn là các khoản nợ của công ty sẽ đến hạn, hoặc phải được thanh toán, trong vòng một năm. Nó bao gồm cả các khoản vay ngắn hạn hơn, như các khoản phải trả, phải nộp các tài khoản, cùng với một phần phải trả ngắn hạn của các khoản vay dài hạn, chẳng hạn như khoản tiền thanh toán lãi xuất gần đây nhất của khoản vay nợ 10 năm
 
Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là số tiền ban đầu  được đầu tư vào một doanh nghiệp. Nếu vào cuối năm tài chính, công ty quyết định tái đầu tư lợi nhuận ròng của mình vào công ty (sau thuế), thì lợi nhuận giữ lại sẽ được chuyển từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vào tài khoản vốn chủ sở hữu của cổ đông trên bảng cân đối kế toán. Mục này đại diện cho tổng giá trị tài sản ròng của công ty. Để cho bảng cân đối kế toán cân bằng, tổng tài sản phải bằng tổng nợ phải trả cộng với vốn chủ sở hữu.
 

Bảng cân đối kế toán

Dưới đây là một ví dụ về một bảng cân đối kế toán:

Bảng cân đối kế toán

Tài sản

Nợ và vốn chủ sở hữu

Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Tiền và tương đương tiền

Vay nợ ngăn hạn

Đầu tư dài hạn

Phải trả người bán

Khoản phải thu

Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước

Hàng tồn kho

Chi phí phải trả

Chi phí trả trước

phải trả người bán

Tài sản dài hạn

Nợ dài hạn

Khoản phải thu dài hạn

Phải trả dài hạn người bán

Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi

Vay nợ dài hạn

Tài sản cố định

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

Bất động dản đầu tư

Dự phòng trợ cấp mất việc

Tài sản dài hạn khác

Vốn chủ sở hữu

 

Vốn đầu tư chủ sở hữu

 

Thặng dư vốn

Tổng tài sản

Tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

 
Như bạn có thể nhìn thấy từ bảng cân đối kế toán ở trên, nó được chia thành hai bên. Tài sản  ở phía bên trái và bên phải gồm nghĩa vụ nợ và vốn chủ sở hữu của cổ đông. Dễ nhận thấy rằng bảng cân đối kế toán này có sự cân bằng giữa tổng giá trị của các tài sản tương đương với tổng giá trị nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Một khía cạnh thú vị khác của bảng cân đối kế toán là cách nó được sắp xếp. Tài sản và phần nợ phải trả  của bảng cân đối kế toán được sắp xếp dựa trên tính ngắn hạn của tài khoản. Vì vậy, ỏ phía bên tài sản, các tài khoản được phân loại từ tính thanh khoản cao nhất đên tài sản có tính thanh khoản thấp nhất. Bên phía nợ phải trả, các tài khoản được sắp xếp từ ngắn hạn đến các khoản vay dài hạn và các nghĩa vụ khác.
 
Phân tích Bảng cân đối kế toán dựa vào các tỷ số
Để hiểu sâu hơn về  bảng cân đối kế toán và cách nó được xây dựng như thế nào thì chúng ta có thể dựa vào  một số các kỹ thuật được sử dụng để phân tích các thông tin trong bảng cân đối kế toán. chủ yếu là thông qua phân tích các chỉ số tài chính
 
Phân tích tỷ số tài chính sử dụng các công thức để có cái  nhìn sâu sắc về công ty và các hoạt động của nó. Đối với bảng cân đối kế toán, sử dụng các chỉ số tài chính (như tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu) cho  bạn một cái nhìn về tình hình tài chính của công ty cùng với hiệu quả hoạt động của nó.  Cần lưu ý rằng một số tỷ số sẽ cần thông tin từ nhiều hơn một bản báo cáo tài chính , chẳng hạn như từ bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập. Các loại tỷ số chính  sử dụng thông tin từ bảng cân đối kế toán là tỷ số về sức mạnh tài chính và tỷ số hoạt động. Tỷ  số về sức mạnh tài chính, chẳng hạn như vốn lưu động và tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, cung cấp các thông tin như công ty có thể đáp ứng các khoản nợ phải trả của mình như thế nào  và cách họ sự dụng đòn bẩy tài chính . Điều này có thể cung cấp cho các nhà đầu tư gợi ý về sư ổn định tài chính của công ty ra sao  và  cách công ty lực tài chính như thế nào . Tỷ lệ hoạt động tập trung chủ yếu vào tài khoản ngắn hạn để hiển thị cách công ty quản lý chu kỳ hoạt động của nó như thế nào (trong đó bao gồm các khoản phải thu, hàng tồn kho và các khoản phải nộp). Các tỷ lệ này có thể giúp các nhà đầu tư có cái nhìn sâu sắc vào hiệu quả về  hoạt động của công ty.
Kết luận
Bảng cân đối kế toán, cùng với báo cáo thu nhập và báo cáo lưu chuyển tiền tệ, là một công cụ quan trọng đối với các nhà đầu tư để có được cái nhìn sâu sắc về  một công ty và hoạt động của nó. Bảng cân đối kế toán là một bảng tóm tắt tình hình tài chính tại một thời điểm nhất vê các  tài khoản của công ty bao gồm tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Mục đích của bảng cân đối kế toán là cung cấp cho người sử dụng một sự hình dung về vị trí tài chính của công ty cùng với việc chỉ ra những gì công ty sở hữu và nợ. Quan trọng là tất cả các nhà đầu tư biết cách sử dụng, phân tích và đọc tài liệu này.
 

Trung tâm kế toán hà nội – Nơi đào tạo kế toán tốt nhất

Mr : Dũng 0989 788 718

Chuyên mục
Chưa được phân loại

Hướng dẫn sử dụng hàm SUMIF trong Excel

Hướng dẫn sử dụng hàm SUMIF trong Excel

Khi làm sổ sách kế toán kế toán sử dụng hàm Sumif trong các công việc sau:

+ Kết chuyển các bút toán cuối kỳ

+ Tổng hợp số liệu từ NKC lên Phát sinh Npjm Phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh tháng và năm

+ Tổng hợp số liệu từ PNK, PXK lên “ Bảng NHập Xuất Tồn “

+ Tổng hợp số liệu từ NKC lên cột PS Nợ, PS Có của “ Bảng tổng hợp phải thu, phải trả khách hàng”

Và cá bảng tính có liên quan..

Tác dụng hàm SUmif: Hàm sumif là hàm tính tổng theo điều kiện:

 

Giải thích:

+ Dãy ô điều kiện: Là dãy ô chưa điều kiện cần tính. Cụ thể trong bài: Là dãy ô chứa tài khoản trong cột TK Nợ/TK Có trên NKC, hoặc dãy ô chứa mã hàng trên Phiếu nhập kho, Xuất kho …vv

 

+ Điều kiện cần tính: Phải có “ Tên “ trong dãy ô điều kiện. CỤ thể trong bài : Là Tài khoản cần tính trên NKC hoặc mã hàng trên kho ( bảng Nhập Xuất Tồn ) hoặc TK cần tổng hợp trên bảng Cân đối phát sinh…. ( Điều kiện cần tính chỉ là một ô )

 

+ Dãy ô tính tổng: Là dãy ô chưa giá trị trong cột phát sinh Npj hoặc phát sinh Có trên NKC, hoặc dãy ô chứa giá trị trong cột số lượng hoặc thành tiền trên kho ( trên phiếu NK, XK ). Dãy ô tính tổng và dãy ô điều kiện phải tương ứng nhau, tức điểm đầu và điểm cuối phải tương ứng nhau.

– Hướng dẫn khi muốn tuyệt đối dòng hoặc cột ( việc tuyệt đối dòng hoặc cột là tuỳ vào từng trường hợp )

+ Bấn F4 ( 1 lần ): Để có gái trị tuyệt đối ( tuyệt đối được hiểu là cố định cột và cố định dòng – ( $cột$dòng);

Ví dụ: $E$12 – tức là cố định cột E và cố định dòng 12

+  Bấm F4 ( 2lần): Để có giá trị tương đối cột và tuyệt đối dòng – được hiểu là cố định dòng thay đổi cột – (cột$dòng) ; Ví dụ: E$12 – tức là cố định Dòng 12, không cố định cột E

+  Bấm F4( 3lần): Để có giá trị tương đối dòng và tuyệt đối cột – được hiểu là cố định cột thay đổi dòng – ($cột dòng) ; Ví dụ: $E12 – tức là cố định Cột E, không cố định dòng 12.

MÔ PHỎNG:  ( Đặt công thức tại địa chỉ ô cần tính)

 

( Kết quả trong bảng tính chỉ là ví dụ – không làm căn cứ so sánh bài của bạn )

Theo công thức trong bảng tính thì:

+ Dãy ô điều kiện là E15 đến E180 ( tức là kéo từ nghiệp vụ phát sinh đầu tiên của tháng )

+  Điều kiện cần tính là ô E112 ( tức là ô điều kiện cần tính )

+ Dãy ô tính tổng là H15 đến H180

Chú ý: Với các bút toán kết chuyển cuối kỳ thì điều kiện cần tính có thể bấm trực tiếp vào ô chứa nó hoặc gõ trực tiếp tài khoản cần kết chuyển vào công thức

Ví dụ:      =SUMIF( $E15:$E180, 5111,$H$15:$H$180)